WG9731471225
cho xe tải hạng nặng Sinotruk Howo
| Kích thước: | |
|---|---|
| Tình trạng sẵn có: | |
| Số lượng: | |

| Bảng thông tin về máy bơm cánh gạt chuyển hướng WG9731471225 | |
| Mục | Chi tiết |
| Mã sản phẩm | WG9731471225 |
| Cân nặng | Tổng trọng lượng khoảng 10,0 kg mỗi đơn vị. |
| Áp suất vận hành | Tiêu chuẩn công nghiệp thường khoảng 100-130 bar. |
| Cấu trúc bên trong | Loại máy bơm là máy bơm cánh gạt. |
| Chất liệu thân máy | Vỏ bằng hợp kim nhôm đúc hoặc gang có độ bền cao, mang lại khả năng tản nhiệt và chống ăn mòn tuyệt vời. |
| Linh kiện bên trong | Rôto, stator, cánh gạt, vòng cam được gia công có độ chính xác cao, đảm bảo hiệu suất cao và vận hành ít tiếng ồn. |
| Con dấu | Phớt dầu fluororubber NBR hoặc FKM chịu nhiệt độ cao và chịu dầu đảm bảo hoạt động lâu dài không bị rò rỉ. |
| Hiệu suất vận hành - Tốc độ dòng chảy tối đa | Xấp xỉ. 15 L/phút đến 18 L/phút (lít mỗi phút, tùy thuộc vào tốc độ động cơ và giá trị điều khiển lưu lượng thiết kế máy bơm) |
| Hiệu suất vận hành - Tốc độ dòng chảy được kiểm soát | Xấp xỉ. 17 L/phút (giới hạn bởi van điều khiển lưu lượng tích hợp) |
| Điều kiện hoạt động - Phạm vi tốc độ định mức | 500 vòng/phút đến 4000 vòng/phút (thích hợp cho động cơ chạy không tải đến vận hành tốc độ cao) |
| Điều kiện hoạt động - Phạm vi nhiệt độ hoạt động | -20°C đến +100°C (tùy thuộc vào hiệu suất của dầu thủy lực) |

![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |

Đặc tính hiệu suất
1. Trợ lực: Là nguồn điện cho hệ thống lái thủy lực, tạo ra chất lỏng thủy lực áp suất cao thông qua dẫn động động cơ, giảm gánh nặng vật lý cho người lái khi quay vô lăng.
2. Độ ổn định khi xử lý: Đảm bảo xe duy trì khả năng xử lý linh hoạt ở tốc độ thấp hoặc khi rẽ tại chỗ và cung cấp phản hồi lái cần thiết ở tốc độ cao.
Phòng ngừa khi sử dụng và bảo trì
Phòng ngừa khi sử dụng và bảo trì
1. Quản lý chất lỏng: Chỉ sử dụng loại dầu trợ lực lái thủy lực được chỉ định. Việc trộn lẫn các nhãn hiệu khác nhau đều bị nghiêm cấm. Thường xuyên kiểm tra mức chất lỏng để tránh làm hỏng thân máy bơm do chạy khô do không đủ chất lỏng.
2. Chảy máu hệ thống: Sau khi thay thế máy bơm, hệ thống phải được xả khí theo quy trình (thường bằng cách xoay hết cỡ vô lăng sang trái và phải vài lần). Nếu không, không khí sẽ gây ra tình trạng lái nặng hoặc tạo ra tiếng ồn bất thường.
3. Độ sạch: Đảm bảo các mối nối ống dầu cực kỳ sạch sẽ trong quá trình lắp đặt. Ngay cả những tạp chất nhỏ xâm nhập vào thân máy bơm cũng có thể khiến cánh quạt bị kẹt hoặc phớt dầu bị rò rỉ.
4. Kiểm tra phốt: Thường xuyên kiểm tra thân máy bơm và các kết nối đường ống để tránh rò rỉ không khí có thể dẫn đến hỏng trợ lực lái.